Thanh tra viên AI hỗ trợ phân loại và xử lý đơn

Công cụ nghiệp vụ hỗ trợ cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn phân loại đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và kết xuất văn bản trình ký theo quy định của pháp luật hiện hành.

Phân loại đơn theo từng bước

Kiểm tra điều kiện xử lý đơn, xác định đơn là khiếu nại, tố cáo hay kiến nghị, phản ánh theo Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-TTCP. Mỗi phương án đều kèm dấu hiệu nhận biết để đối chiếu với đơn đang xử lý.

Đối chiếu thẩm quyền giải quyết

Dẫn người xử lý qua các câu hỏi về thời hiệu, tình trạng giải quyết trước đó và chủ thể ban hành, kèm bảng tra thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Tính mốc thời hạn

Tính sẵn ngày đến hạn cho từng công việc kể từ ngày nhận đơn hoặc ngày thụ lý, ghi rõ căn cứ. Thời hạn tính bằng ngày làm việc chỉ trừ thứ Bảy và Chủ nhật; ngày nghỉ lễ, Tết do người trình tự rà soát.

Kết xuất văn bản dạng Word

Tạo Phiếu trình, Phiếu kiểm tra và dự thảo văn bản theo thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, tải về dưới dạng tệp .docx mở bằng Word sửa tiếp được.

Mở công cụ phân loại và xử lý đơn
Dành cho cán bộ, công chức đã có tài khoản.
Một tệp duy nhất, chép vào máy hoặc USB rồi bấm đúp để dùng ở nơi không có kết nối. Bản này không tự cập nhật, nên khi có mạng đề nghị dùng bản trực tuyến để bảo đảm nội dung pháp luật và biểu mẫu mới nhất.
Căn cứ pháp lý áp dụng

Nội dung nghiệp vụ được đối chiếu theo các văn bản đang có hiệu lực:

  • Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 136/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
  • Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp công dân;
  • Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Khiếu nại, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2026/NĐ-CP;
  • Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tố cáo, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 156/2026/NĐ-CP;
  • Nghị định số 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
  • Thông tư số 04/2021/TT-TTCP quy định quy trình tiếp công dân và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Thanh tra Chính phủ;
  • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, áp dụng cho thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản kết xuất.
Bốn bước sử dụng
1
Chọn cơ quan, đơn vị xử lý đơn Chọn Thanh tra Thành phố để dùng biểu mẫu, ký hiệu văn bản và thẩm quyền ký theo quy định hiện hành của cơ quan; chọn cơ quan, đơn vị khác để dùng biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
2
Trả lời câu hỏi phân loại đơn Công cụ hỏi lần lượt về điều kiện xử lý đơn, loại đơn, thời hiệu và thẩm quyền giải quyết. Chọn nhầm thì quay lại được, mọi lựa chọn đều ghi thành bảng kết quả kiểm tra trên Phiếu kiểm tra.
3
Nhập thông tin đơn Sau khi có kết luận phân loại, công cụ mới hỏi thông tin và chỉ hiện những trường thật sự cần cho trường hợp đó. Rê chuột vào từng ô sẽ thấy giá trị đó xuất hiện ở văn bản nào.
4
Xem và tải văn bản Kết xuất Phiếu trình, Phiếu kiểm tra và dự thảo văn bản dạng Word. Trên Phiếu trình, phần chữ màu đỏ là nội dung lấy từ thông tin đã nhập, phần chữ đen là câu văn mẫu.
Bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo

Khi vụ việc được xác định là tố cáo, công cụ tự động lược bỏ họ tên và địa chỉ người tố cáo khỏi Phiếu trình, Phiếu kiểm tra và dự thảo văn bản; phần Nơi nhận cũng bỏ cơ quan chuyển đơn. Những vị trí buộc phải có thông tin nhân thân được in dấu chấm lửng để người trình điền trực tiếp trên bản giấy, căn cứ hồ sơ gốc.

Ô tóm tắt nội dung đơn còn được dò tự động, cảnh báo khi phát hiện chi tiết có thể làm lộ danh tính người tố cáo như số căn cước, địa chỉ cụ thể, chức danh cá biệt hoặc quan hệ đặc thù với người bị tố cáo.

Câu hỏi thường gặp
Thời hạn thụ lý đơn khiếu nại là bao nhiêu ngày?

Là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, theo Điều 27 Luật Khiếu nại được sửa đổi tại Luật số 136/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đây là mốc mới, không còn 10 ngày như trước.

Thời hạn xử lý ban đầu thông tin tố cáo là bao lâu?

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo để vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền thì kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc, theo khoản 1 Điều 24 Luật Tố cáo.

Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền thì xử lý thế nào?

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan tiếp nhận chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, theo khoản 2 Điều 24 Luật Tố cáo; đồng thời phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của người tố cáo.

Đơn thiếu ngày tháng hoặc chữ ký thì có xử lý được không?

Không. Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-TTCP, đơn phải dùng tiếng Việt, ghi rõ ngày tháng năm viết đơn, họ tên, địa chỉ người viết đơn và có chữ ký hoặc điểm chỉ thì mới đủ điều kiện xử lý.

Đơn có nhiều nội dung khác nhau thì xử lý ra sao?

Cơ quan tiếp nhận hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo Điều 6 và Điều 21 Thông tư số 05/2021/TT-TTCP. Không tự tách đơn thay người gửi đơn.

Ai giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại được sửa đổi tại khoản 8 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15.

Góp ý và phản hồi

Công cụ đang trong quá trình hoàn thiện. Khi phát hiện nội dung chưa chính xác so với quy định hiện hành, biểu mẫu chưa phù hợp thực tế hoặc cần bổ sung tình huống xử lý đơn, đề nghị quý đồng nghiệp gửi ý kiến về hộp thư chongthamnhung@tphcm.gov.vn.

Để việc tiếp thu được nhanh, ý kiến nên nêu rõ bước đang thực hiện, nội dung chưa phù hợp và căn cứ pháp lý hoặc biểu mẫu thực tế để đối chiếu.