Kiểm tra thể thức văn bản theo Nghị định 30 và soát lỗi chính tả

Công cụ nghiệp vụ giúp cán bộ, công chức đối chiếu thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính với Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, đồng thời soát lỗi chính tả tiếng Việt. Tệp được xử lý ngay trên máy của bạn, không tải lên máy chủ.

Đo khổ giấy và bốn lề trang

Đọc thẳng thông số trang lưu trong tệp rồi quy ra milimét, đối chiếu với khổ A4 và bốn mức lề quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục II Phần I Phụ lục I. Đây là phép đo, không phải phỏng đoán, nên kết quả chính xác đến từng phần mười milimét.

Soi phông chữ và cỡ chữ từng thành phần

Nhận ra Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan, số ký hiệu, địa danh ngày tháng, tên loại, trích yếu, nội dung, chức vụ người ký và nơi nhận, rồi kiểm cỡ chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ in hoa của từng thành phần theo bảng tại Mục V Phần I Phụ lục I. Phát hiện luôn phông thuộc bảng mã cũ TCVN3, VNI vốn hiển thị sai dấu trên máy khác.

Bắt lỗi chính tả và dấu câu tiếng Việt

Đối chiếu bảng những chữ hay viết sai trong văn bản hành chính, dựng lại âm tiết tiếng Việt để phát hiện chữ gõ thiếu hoặc thừa, bắt lỗi đặt dấu thanh sai vị trí như “qúa”, “gía”, cùng các lỗi dấu cách và dấu câu.

Kết xuất báo cáo dạng Word

Tải về tệp .docx liệt kê từng điểm cần sửa kèm căn cứ điều khoản, để gửi lại cho người soạn thảo hoặc lưu hồ sơ thẩm định. Cũng có thể in trực tiếp hoặc lưu thành PDF.

Mở công cụ kiểm tra văn bản
Dành cho cán bộ, công chức đã có tài khoản.
Vì sao tệp của bạn không rời khỏi máy

Các công cụ soát chính tả trên mạng đều gửi nội dung lên máy chủ của họ để xử lý. Với văn bản của cơ quan nhà nước, nhất là văn bản đang ở dạng dự thảo hoặc có nội dung nhạy cảm, đó là điều không nên.

Công cụ này làm ngược lại: toàn bộ mã lệnh đọc tệp và đối chiếu quy định được tải về trình duyệt của bạn ngay khi mở trang, rồi chạy tại chỗ. Tệp bạn chọn chỉ được đọc trong bộ nhớ của trình duyệt, không gửi đi đâu, không lưu lại, không ghi nhật ký nội dung.

Bạn có thể tự kiểm chứng: mở trang xong thì ngắt mạng máy tính, rồi mới chọn tệp — công cụ vẫn chạy bình thường. Hoặc bấm phím F12, chọn thẻ Network, sẽ thấy không có yêu cầu mạng nào phát sinh trong lúc kiểm tra.

Công cụ đối chiếu theo những quy định nào

Toàn bộ tiêu chí lấy từ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, cụ thể:

  • Khoản 2 và khoản 3 Mục II Phần I Phụ lục I — khổ giấy A4 và bốn mức lề trang;
  • Khoản 4 Mục II Phần I Phụ lục I — phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bảng mã Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001;
  • Khoản 6 Mục II Phần I Phụ lục I — căn lề, giãn dòng, giãn đoạn và thụt đầu dòng của phần nội dung;
  • Mục V Phần I Phụ lục I — bảng cỡ chữ và kiểu chữ của từng thành phần thể thức;
  • Mục II Phần II Phụ lục I — cách ghi số, ký hiệu văn bản và cách ghi địa danh, ngày, tháng, năm ban hành;
  • Mục IX Phần II Phụ lục I — cách trình bày phần nơi nhận;
  • Phụ lục II — quy tắc viết hoa trong văn bản hành chính.

Ngoài ra, phần lưu ý dành cho văn bản có đóng dấu chỉ độ mật căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.

Bảng cỡ chữ và kiểu chữ theo Nghị định 30

Đây chính là bảng mà công cụ dùng để đối chiếu, trích từ Mục V Phần I Phụ lục I:

Thành phần thể thứcCỡ chữKiểu chữ
Quốc hiệu12–13In hoa, đứng, đậm
Tiêu ngữ13–14In thường, đứng, đậm
Tên cơ quan chủ quản12–13In hoa, đứng
Tên cơ quan ban hành12–13In hoa, đứng, đậm
Số, ký hiệu văn bản13In thường, đứng
Địa danh và ngày, tháng, năm13–14In thường, nghiêng
Tên loại văn bản13–14In hoa, đứng, đậm
Trích yếu nội dung13–14In thường, đứng, đậm
Trích yếu công văn12–13In thường, đứng
Nội dung văn bản13–14In thường, đứng
Quyền hạn, chức vụ người ký13–14In hoa, đứng, đậm
Họ và tên người ký13–14In thường, đứng, đậm
Chữ “Nơi nhận:”12In thường, nghiêng, đậm
Danh sách nơi nhận11In thường, đứng

Lưu ý: cỡ chữ trong cùng một văn bản phải tăng, giảm thống nhất. Nếu Quốc hiệu đặt cỡ 13 thì Tiêu ngữ và địa danh đặt cỡ 14; nếu Quốc hiệu đặt cỡ 12 thì Tiêu ngữ và địa danh đặt cỡ 13.

Cách dùng
1
Đăng nhập rồi mở công cụ Bấm nút ở đầu trang. Chức năng kiểm tra dành cho cán bộ, công chức đã có tài khoản; sau khi đăng nhập, hệ thống đưa bạn trở lại đúng trang này. Riêng phần giới thiệu và hướng dẫn này thì ai cũng xem được.
2
Chọn tệp .docx Kéo thả tệp vào khung, hoặc bấm vào khung để chọn tệp. Tệp .doc kiểu cũ cần mở bằng Word rồi lưu lại thành .docx trước.
3
Đọc phiếu đo và danh sách điểm cần sửa Phần đầu là những con số đọc được từ tệp: khổ giấy, bốn lề, phông chữ chính. Bên dưới là danh sách xếp theo nhóm, mỗi mục ghi rõ sai ở đâu, phải sửa thế nào và căn cứ điều khoản nào.
4
Lấy báo cáo Bấm Tải báo cáo (.docx) để có tệp Word gửi lại người soạn thảo, hoặc bấm In hoặc lưu PDF để lưu vào hồ sơ.
5
Với văn bản có dấu chỉ độ mật Bấm Tải bản dùng khi đã ngắt mạng, chép tệp vừa tải sang máy soạn thảo văn bản mật rồi bấm đúp để mở. Bản đó chạy hoàn toàn không cần mạng.
Những gì công cụ không làm được

Nói rõ giới hạn để người dùng không tin quá mức vào kết quả:

  • Không hiểu nội dung. Công cụ đo hình thức trình bày và đối chiếu chính tả theo bảng tra sẵn. Nó không biết căn cứ pháp lý viện dẫn có còn hiệu lực không, thẩm quyền ban hành có đúng không, lập luận có chặt chẽ không. Những việc đó vẫn phải do người rà soát làm.
  • Không bắt hết lỗi chính tả. Bảng đối chiếu chỉ gồm những chữ hay viết sai đã được tập hợp; lỗi nằm ngoài bảng và lỗi chỉ sai khi đặt vào ngữ cảnh thì không bắt được.
  • Có thể nêu nhầm chữ đúng. Tên riêng, tên tiếng dân tộc và từ mượn có thể bị nêu trong mục các chữ không dựng được thành âm tiết tiếng Việt. Đó là danh sách để soát lại, không phải kết luận là sai.
  • Chỉ nhận tệp .docx. Chưa đọc được tệp .doc kiểu cũ, tệp PDF và tệp ảnh chụp.
  • Không nhận ra thành phần trình bày quá khác thường. Khi không nhận ra một thành phần thể thức, công cụ im lặng thay vì đoán bừa — nên có trường hợp bỏ sót, và điều đó là cố ý, vì báo sai một lỗi khiến người dùng mất lòng tin vào cả bản báo cáo.
Câu hỏi thường gặp
Tệp văn bản của tôi có bị tải lên máy chủ không?

Không. Toàn bộ việc đọc tệp và kiểm tra chạy trong trình duyệt trên máy của bạn. Cách kiểm chứng nhanh nhất là mở trang xong thì ngắt mạng rồi mới chọn tệp — công cụ vẫn chạy bình thường.

Lề trang của văn bản hành chính là bao nhiêu?

Khổ A4, lề trên và lề dưới từ 20 đến 25 mm, lề trái từ 30 đến 35 mm, lề phải từ 15 đến 20 mm, theo khoản 3 Mục II Phần I Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Khi nào phải thêm số 0 vào số văn bản và ngày tháng?

Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước, ví dụ “Số: 05” chứ không phải “Số: 5”. Với ngày tháng, số ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0, ví dụ “ngày 05 tháng 01 năm 2026”.

Công cụ có dùng được cho văn bản đóng dấu chỉ độ mật không?

Được, nhưng phải dùng bản rời mạng. Theo Nghị định số 26/2020/NĐ-CP, máy tính dùng soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước không được nối mạng Internet. Hãy tải bản dùng khi đã ngắt mạng, chép sang máy soạn thảo rồi mở tại chỗ.

Vì sao công cụ báo lỗi ở chỗ tôi thấy vẫn đúng?

Một số mục chỉ là nhắc để cân nhắc chứ không phải kết luận sai, ví dụ cặp “phản ảnh” và “phản ánh” hay “quy định” và “qui định”. Những mục này được xếp ở mức “nên xem lại”. Nếu bạn thấy công cụ báo sai ở mức “cần sửa” hoặc “nặng”, đề nghị gửi phản ánh để chúng tôi chỉnh lại bộ quy tắc.

Công cụ có sửa hộ văn bản không?

Hiện chưa. Công cụ chỉ ra chỗ sai và cách sửa, việc sửa vẫn do người soạn thảo thực hiện trên Word. Chức năng tự sửa thể thức đang được nghiên cứu bổ sung.

Góp ý và phản ánh

Công cụ đang trong quá trình hoàn thiện. Nếu phát hiện trường hợp công cụ báo sai, bỏ sót lỗi, hoặc muốn đề nghị bổ sung quy tắc kiểm tra, đề nghị gửi về hộp thư chongthamnhung@tphcm.gov.vn, kèm theo tệp mẫu nếu tệp đó không chứa thông tin cần bảo mật.

Công cụ hỗ trợ nghiệp vụ do Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng 9), Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng.
Kết quả kiểm tra mang tính hỗ trợ rà soát, không thay thế việc đối chiếu trực tiếp với Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.